Thông Báo

Mọi người vào comment cho BT Nhóm LAW101!!! (Check mail lấy bài ngen bà con) :D
Họp 21h30 thứ 3 ngày 31/08/2010

Lịch học tuần 7: Trong tuần này Anh/Chị lưu ý:

- Môn ICT101 :

· Bài tập 3D : Anh/Chị chú ý đến thời hạn làm bài (23h55 ngày 07/09/2010). Số lần làm bài tối đa là 3 lần, thời gian làm bài 20 phút và tính điểm trung bình.

· Hạn nộp bài tập nhóm : 23h55, ngày 31/08/2010

- Môn PSD101:

· Bài tập tự luận: Cá nhân tự làm bài. Hạn chót nộp bài 23h55 ngày 05/09/2010.

· Thời hạn tính điểm chuyên cần : 23h55 ngày 05.09.2010. Anh Chị tranh thủ vào làm tất cả những bài luyện tập trắc nghiệm và post bài trên diễn đàn trong tuần này để tính điểm chuyên cần.

- Môn LAW101 :

- Hạn nộp bài tập nhóm : 23h55 ngày 05/09/2010


Hiển thị các bài đăng có nhãn BT nhóm ICT101. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn BT nhóm ICT101. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 18 tháng 8, 2010

Thông báo - Bài tổng hợp ICT101 lần 1

Hiện tại trong mail mọi người đã nhận được file báo cáo cho môn ICT101. Hi vọng mọi người có ý kiến thì đóng góp.
Một số ý kiến trong email và đồng ý với bài báo cáo: Nguyễn Đức Hùng; Huỳnh Minh Mẫn;Trinh Tien Doan Trang; Nguyễn Văn Hưng; Nguyễn Trọng Nghĩa; Phạm Đăng Thi; Trần Thị Như Ý.


Ai chưa ý kiếnt thì comment ở đây hoặc là trong mail cũng được :D.




Thứ Tư, 11 tháng 8, 2010

Muc V - kien thuc co ban

Kiến thức cần trang bị nhằm đạt hiệu quả khi tìm kiếm
- Biết được cách sử dụng internet.
- Trước khi sử dụng công cụ tìm kiếm cần: Thu hẹp chủ đề, chọn những từ quan trọng, những mục quan trọng. Kết quả thông tin nhận được thường rất lớn nên gây mất tập trung cho sự chọn lựa bằng cách thu hẹp chủ đề, bạn sẽ tìm kiếm thông tin theo chiều sâu. Những thông tin này có thể ít hơn nhưng sẽ sát với chủ đề mà bạn muốn tìm.
- Sử dụng từ khóa để tìm kiếm: Không nên sử dụng từ khóa đơn lẻ mà nên dùng 1 cụm từ và kết hợp nhiều cụm từ bằng cách sử dụng các phép toán “+” hoặc”-“.
- Biết tìm kiếm kết hợp giữa các cách tìm kiếm nâng cao hoặc sử dụng các phép toán Boolean.
- Chọn chuẩn tiếng Việt ngôn ngữ để tìm kiếm. Đây là một chi tiết đáng lưu ý vì nếu bạn muốn tìm tài liệu bằng tiếng Việt thì bạn nên chuẩn bị một bộ gõ tiếng Việt như Vietkey hay Unikey để có thể gõ những từ khóa mà bạn muốn tìm bằng tiếng Việt, khi đó kết quả dò tìm.
- Liệt kê những trang bạn đã xem qua, thời gian xem.
- Xem các trang web, đặc biệt là địa điểm và ngày bạn tìm thấy.

Muc IV - cac cach thuc bo tro

I. Các cách thức bổ trợ cho các công cụ tìm kiếm hiệu quả nhất

4.1 Sử dụng cách thức tìm kiếm cơ bản
a) Sử dụng dấu “ +”
 Cách này sẽ đảm bảo kết quả đem về cho bạn sẽ xác định rõ kết quả của những từ đi kèm với dấu +
 Ví dụ: Tìm kiếm: reviews of + iPhone and iPod
 Nó sẽ đưa ra những kết quả chứa các từ reviews hay iPod nhưng kết quả sẽ xác đinh rõ nội dung sẽ bao gồm cả iPhone
b) Sử dụng dấu “-”
Sử dụng dấu này trước mỗi từ khóa sẽ bảo đảm rằng kết quả tìm kiếm được sẽ có nội dung không chứa những từ đó. Ví dụ: bạn tìm kiếm từ google nhưng không mong muốn tìm được kết quả là những trang khiêu dâm thì bạn sẽ điền nội dung tìm kiếm kèm theo “- porn” ở cuối.
c) Sử dụng dấu “ ~”
Sử dụng ~ trước từ khóa sẽ đem lại kết quả cung chứa các từ đồng nghĩa của từ khóa đó. Điều này đặc biệt thích hợp với những ai muồn tìm kiếm các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh.
d) Định nghĩa một từ
Để đưa ra định nghĩa của một từ chỉ cần dùng tìm kiếm theo từ khóa:
define:abc. Ví dụ : Tìm kiếm: define: Computer. Google sẽ đưa ra cho bạn kết quả định nghĩa về “Computer”. Điều này là thực sự cần thiết cho những ai bắt gặp 1 từ ngữ chuyên ngành nào đó và không nắm rõ rằng từ chuyên ngành đó có nghĩa là gì.
e) Sử dụng ký tự thay thế “ * ”
Kí tự “ * ” có thể được sử dụng trong những từ mà có một phần đó bạn không biết đến. Chẳng hạn bạn tìm kiếm “friend*” thì Google sẽ trả lại những kết quả chứa những từ friend , friends , friendship…
f) Sử dụng dấu “?”
Nó được dùng đến khi bạn không biết đầy đủ các chữ cái của một từ nào đó.
Chẳng hạn tìm kiếm : “fri??d” thì Google sẽ đưa ra kết quả trong những kết quả mà bất cứ chữ cái nào thêm vào có thể có nghĩa trong dấu “ ? “. Điều này sẽ hữu dụng cho những ai cần tìm kiếm 1 từ nhưng lại không biết làm sao để đánh vần từ đó.

4.2 Sử dụng cách thức tìm kiếm nâng cao
Ngoài những thủ thuật tìm kiếm thông thường, Google còn cung cấp cho người sử dụng một tính năng tìm kiếm nâng cao rất hữu dụng mà không phải ai trong chúng ta cũng biết. Với tính năng tìm kiếm nâng cao này, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm theo cụm từ hoặc theo từng từ riêng biệt. Bạn cũng có thể tìm kiếm dưới dạng các file văn bản với các định dạng thông dụng… với rất nhiều ngôn ngữ khác nhau.
Để sử dụng chức năng này của Google, bạn truy cập vào địa chỉ:
http://www.google.com/advanced_search
Sau khi truy cập vào trang web, bạn sẽ thấy rõ tính năng tìm kiếm này của Google được chia ra làm 3 phần cụ thể:
Phần đầu tiên sẽ giúp bạn tìm kiếm trang web thông qua những từ khóa liên quan đến nội dung của trang web:
 Để tìm kiếm theo một cụm từ, bạn điền nội dung tìm kiếm vào mục “all these words” hoặc tìm từng từ cụ thể bắt cách điền nội dung của từng từ vào các mục của phần “one or more of these words”.
 Để kết quả không chứa những từ khóa không cần thiết, bạn điền những từ khóa không mong muốn tìm được vào mục “any of these unwanted words” (tương tự như cách sử dụng dấu “-“ đã hướng dẫn ở trên).
Sau khi đã điền những thông tin cần thiết cho sự tìm kiếm, bạn click vào nút Advanced Search để bắt đầu quá trình tìm kiếm.
Để kết quả tìm kiếm được tốt và chính xác hơn, bạn xác nhận thêm các thông tin cần thiết ở mục “Need more tools?” bên dưới.
 Tại phần này, bạn có thể xác lập số kết quả sẽ hiện trên 1 trang để Google hiển thị kết quả tìm kiếm tại mục result per page. Điều này sẽ giúp bạn dễ dàng theo giõi các kết quả tìm kiếm mà không cần phải chuyển qua lại giữa các trang kết quả.
 Bạn cũng có thể tìm kiếm kết quả dưới nhiều ngôn ngữ khác nhau. Thông thường Google sẽ dựa vào ip của lượt tìm kiếm để đưa ra kết quả cần thiết. Chẳng hạn những người sử dụng internet Việt Nam sẽ nhận được kết quả tìm kiếm bằng tiếng Việt trước rồi mới đến kết quả tiếng Anh sau. Tuy nhiên, bạn có thể thiết lập để nhận được kết quả bằng ngôn ngữ mong muốn tại mục Language. Sau khi lựa chọn ngôn ngữ thích hợp, những kết quả liên quan đến từ khóa tìm kiếm được viết dưới ngôn ngữ bạn đã chọn sẽ được ưu tiên xếp đầu trong danh sách kết quả.
 Nếu bạn muốn tìm kiếm những kết quả dưới dạng các file văn bản hoặc các file nguồn, bạn có thể sử dụng tính năng File type. Chẳng hạn bạn muốn tìm 1 file văn bản word chứa các thông tin cần thiết để có thể dễ dàng download về máy và sử dụng thì bạn sẽ chọn Microsoft Word (.doc) tại mục này.
Tuy nhiên nếu như với những sự giúp đỡ như trên vẫn chưa đủ để giúp bạn có được 1 kết quả mong muốn thì bạn có thể nhờ đến sự trợ giúp của tính năng tiếp theo bằng cách click vào dấu + ở mục Date, usage rights, numeric range, and more.
Sau khi click vào dấu + tại đây, một số các sự lựa chọn mới sẽ xuất hiện để bạn có thể lựa chọn sao cho kết quả tìm kiếm là tối ưu nhất. Tuy nhiên trong số các mục lựa chọn mới này, bạn chỉ cần quan tâm đến 3 nội dung:
 Usage right: Điều này là cần thiết khi bạn tìm kiếm những nội dung có bản quyền hoặc miễn phí… chẳng hạn như phần mềm, ebook, mp3…
 Region: là quốc gia chứa những kết quả tìm kiếm của bạn. Chẳng hạn bạn tìm cửa hàng để mua 1 vật dụng tại Việt Nam thì bạn sẽ chọn Region là Việt Nam.
 Và nội dung cuối cùng cần quan tâm đó là lựa chọn Safe Search. Với lựa chọn này, những trang web lừa đảo, chứa những đoạn mã độc hay những trang web với nội dung khiêu dâm, bạo lực… sẽ bị lọc ra khỏi kết quả tìm kiếm. Điều này sẽ giúp bạn yên tâm hơn cho kết quả tìm kiếm của mình.
Thêm một ứng dụng rất hữu ích của Google mà chưa nhiều người biết tới. Đó là ứng dụng tìm kiếm Google Desktop giúp tìm kiếm dữ liệu offline. Google Desktop giúp bạn tìm kiếm tài liệu ngay trong máy tính của mình khi bạn không thể nhớ tài liệu mình cần tìm ở vị trí nào, hay có quá nhiều tài liệu trong kho dữ liệu máy tính của bạn. Chỉ cần gõ tên tài liệu muốn tìm, cộng thêm các thủ thuật tìm kiếm thông thường, nâng cao như đã nêu trên để tìm kiếm thông tin mình cần.

4.3 Sử dụng cách thức tìm kiếm theo mục đích
- Kết hợp các từ khóa, bao gồm cả chuỗi Boolean tức là các từ: AND (VÀ), OR (HOẶC), NOT(KHÔNG). Ở đây xin nói rõ thêm về ý nghĩa từ khóa: Từ khóa là một từ hoặc cụm từ được rút trong tên chủ đề hoặc chính văn tài liệu, nó phản ánh một phần nội dung hoặc toàn bộ nội dung của chủ đề hoặc tài liệu đó. Ví dụ chúng ta đang muốn tìm tài liệu để luyện thi đại học thì từ khóa ở đây là "luyện thi đại học" hay cụ thể hơn (để cho ra kết quả chính xác hơn) là "tài liệu thi đại học", bạn có thể chọn từ hay cụm từ đồng nghĩa như với từ khóa đó như "ôn thi đại học" để có thể kết quả sẽ đúng với mục đích hơn.
- Chỗ mà các từ khóa được tìm thấy. Ví dụ: ở tiêu đề, ở đoạn thứ nhất, hay ở đoạn mã.
- Ngôn ngữ để tìm kiếm. Đây là một chi tiết đáng lưu ý vì nếu chúng ta muốn tìm tài liệu bằng tiếng Việt thì nên chuẩn bị một bộ gõ tiếng Việt như Vietkey hay Unikey để có thể gõ những từ khóa mà ta muốn tìm bằng tiếng Việt, khi đó kết quả dò tìm sẽ chính xác hơn nhiều.
- Các trang web bao gồm các file hình ảnh, video, MP3/nhạc, ActiveX, JAVA...)
- Thời gian các trang web được xây dựng hoặc bổ sung thông tin mới. Sau cùng, chúng ta nhớ theo dõi quá trình tìm kiếm bằng cách: Liệt kê những trang đã xem qua, thời gian xem hoặc Xem các trang web, đặc biệt là địa điểm và ngày tìm thấy.

Muc III - khao sat va so sanh

QUÝ IV/2009
Theo trang Hitwise về thị trường tìm kiếm tại Mỹ, Google tiếp tục duy trì đà tăng trưởng của mình từ mức 71.57% trong tháng 11/2009 lên mức 72.25% trong tháng 12/2009. Tỷ lệ tăng tuy không cao nếu xét về con số nhưng nó rất có ý nghĩa khi mà các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Bing và Yahoo lại tụt dốc.

Nếu nhìn bảng xếp hạng thì chỉ duy nhất có Google tăng 1% trong khi các mạng như Yahoo, Bing và Ask đều giảm 4%. Như vậy chứng tỏ một điều, Google đang có những bước đi ngày một vững chắc trên con đường bảo vệ ngôi vô địch của mình tại thị trường Mỹ và trên toàn cầu.
QUÝ I VÀ II /2010
Theo báo cáo của công ty nghiên cứu Strategy Analystics hôm thứ Sáu tuần trước cho biết Google mất một số thị trường chính trong Quý Hai và đạt 69.5% thị phần tìm kiếm toàn cấu , so với 71.1% trong Q1 . Mặc dù thị phần trong Q2 giảm đi nhưng Google không phải lo lắng lắm khi mà những đối thủ cạnh tranh của họ là Yahoo , Microsoft và Baidu vẫn còn ì ạch phía xa với 5.4% , 4.8% và 4.6% thị phần , tương ứng . Một điều đáng lưu ý đó là việc Baidu đang lớn mạnh dần và Yahoo kết hợp với Bing cũng bắt đầu chỗi dậy
2010 Google Yahoo! Bing Ask AOL Search Other Total
2010-07-31 71.43% 14.43% 9.86% 2.32% 1.19% 0.77% 99.23%
2010-06-26 71.65% 14.37% 9.85% 2.19% 1.15% 0.79% 99.21%
2010-05-22 72.00% 14.58% 9.20% 2.18% 1.06% 0.98% 99.02%
2010-05-08 71.56% 14.79% 9.31% 2.27% 1.07% 1% 99.00%
2010-03-06 71.07% 14.46% 9.55% 3.01% 0.98% 0.93% 99.07%
2010-02-06 71.35% 14.60% 9.56% 2.55% 1.06% 0.88% 99.12%
2010-01-02 72.25% 14.83% 8.91% 2.53% 0.77% 0.71% 99.29%

Muc II - Qua Trinh Phat Trien

I. Quá trình phát triển của các công cụ tìm kiếm nổi bật hiện nay:

Các mốc thời gian phát triển chính của Yahoo!

01/1994: Ra đời trang web “Jerry and David’s guide to the World Wide Web” - tiền thân của Yahoo!.

04/1994: “Jerry and David’s guide to the World Wide Web” đổi tên thành Yahoo!.

03/1995: Thành lập công ty Yahoo

04/1995 :Nhận được 2 triệu vốn đầu tư cuả Sequoia Capital

04/1996: Phát hành cổ phiếu lần đầu tiên thành công

Năm 1998: Mua lai Viaweb đổi tên thành Yahoo! Store

Năm 1999: Mua lại Yoyodyne Entertainment Inc

03/01/ 2000: Giá cổ phiếu lúc đóng cửa đạt 475 USD.

07/02/2000: Yahoo.com ngừng hoạt động vài giờ do bị hack.

07/03/2001: Giám đốc điều hành Tim Koogle từ chức và Terry Semel lên thay.

Năm 2002: Mua cỗ máy tìm kiếm Inktomi, từ chối mua Google.

Năm 2003: Liên minh chiến lược với BT Openworld và mua Overture Services Inc.

Năm 2004: tự xây dựng công cụ dò tìm và danh mục, thu phí các công ty muốn ghi tên trong danh mục này.

Năm 2005: Sinh nhật 10 tuổi, mua lại 1 loạt công ty, đưa ra dịch vụ Blog.

05/12/2006: Tuyên bố thực hiện tái tổ chức, nhiều lãnh đạo lần lượt bỏ đi.

18/06/2007: Đồng sáng lập Jerry Yang lên thay Terry Semel làm giám đốc điều hành.








Ngày 13/1/2009: Ban bà Carol Bartz, khi ấy đang là chủ tịch Autodesk lên thay thế Jerry Yang, để ông quay về vị trí chủ tịch –đồng sáng lập Yahoo!














Ngày 29/7/2009: Microsoft và Yahoo tuyên bố trở thành đối tác trong lĩnh vực tìm kiếm Internet và kinh doanh quảng cáo, mục đích là để tạo ra một đối trọng lớn hơn so với đối thủ Google.

Quá trình hình thành và phát triển của Yahoo
Yahoo! Inc. là một tập đoàn đại chúng Hoa Kỳ với mục tiêu trở thành "dịch vụ Internet toàn cầu hàng đầu cho người tiêu thụ và giới doanh nghiệp". Trang chính của nó đặt tại http://www.yahoo.com, phiên bản tiếng Việt tại http://vn.yahoo.com, một thư mục mạng lưới và một số dịch vụ khác, trong đó có Yahoo! Mail, Yahoo! Search và Yahoo! News. Yahoo! được sáng lập bởi hai sinh viên cao học tại trường Đại học Stanford là David Filo và Jerry Yang vào tháng 1 năm 1994 và được thành lập vào ngày 2 tháng 3 năm 1995. Trụ sở công ty được đặt tại Sunnyvale, California.
Yahoo khởi đầu là "Jerry's Guide to the World Wide Web" (Cẩm nang của Jerry về mạng lưới), nhưng sau này được đổi tên. Tên “Yahoo!” là một từ viết tắt cho "Yet Another Hierarchichal Officicious Oracle," nhưng Filo và Yang nhất định rằng họ chọn tên này vì họ thích nghĩa của từ "yahoo" trong từ điển (một giống thú mang hình người trong quyển Những cuộc du hành của Gulliver của Jonathan Swift). Đầu tiên Yahoo chỉ ở trong máy tính làm việc của Yang, trong khi phần mềm ở trong máy tính của Filo.
Trong khi Yahoo ngày càng được phổ biến và phát triển, những dịch vụ của Yahoo! ngày càng phong phú và đa dạng hơn. Có thể kể đến các dịch vụ như Yahoo! Mail, Yahoo! Messenger, Yahoo! Groups... Nhiều dịch vụ trước kia là công ty độc lập được Yahoo mua như GeoCities và eGroups. Yahoo! nay đã bắt đầu hợp tác với một số công ty viễn thông và dịch vụ Internet như BT tại Vương quốc Anh, Rogers Communications tại Canada và SBC Communications tại Hoa Kỳ - để tạo dịch vụ băng rộng có nhiều nội dung để cạnh tranh với dịch vụ của AOL. Công ty cũng cấp một thẻ tín dụng tên là Yahoo! Visa trong một hợp tác với First USA.
Năm 2002, Yahoo! mua công ty Inktomi. Năm 2003, Yahoo! mua lại công ty Overture - công ty đứng đằng sau AlltheWeb và AltaVista. Ngoài máy tìm của mình, ban đầu Yahoo! còn sử dụng các kết quả lấy về từ Google để hiển thị trên trang chủ Yahoo.com mỗi khi người dùng yêu cầu. Vào ngày 18 tháng 2 năm 2004, Yahoo! ngừng sử dụng kết quả tìm kiếm từ Google và dùng kỹ thuật riêng để tìm kiếm. Yahoo! tung ra máy tìm độc lập dựa trên sự kết hợp các công nghệ hãng có. Công cụ tìm kiếm yahoo là một trong 3 công cụ tìm kiếm phổ biến nhất cùng với Google và MSN.
Từ ngày 15 tháng 6 năm 2005, Yahoo!Mail được bản địa hoá có thêm giao diện tiếng Việt -- trên trang http://mail.yahoo.com.vn. Giao diện tiếng Việt là một ứng dụng Unicode triệt để, cho nên người nhận thư Yahoo! tiếng Việt có thể đọc thư một cách dễ dàng -- một trường hợp không thể có với giao diện tiếng Anh. Đồng thời, bất cứ người nào có tài khoản Yahoo!Mail đều có thể dùng giao diện tiếng Việt bằng cách đến http://edit.yahoo.com/config/set_intl, và chọn "Yahoo! Vietnam" trong mục "New Setting". Tuy nhiên, giao diện tiếng Việt còn thiếu vài chức năng quan trọng của giao diện tiếng Anh.

Những đặc điểm nổi trội của Yahoo
Yahoo! đem đến cho chúng ta phương pháp tìm kiếm thông tin mới lạ và nhanh chóng trên Web hoặc trên mạng lưới Yahoo!. Chúng ta có thể tiếp cận rất nhiều tính năng chỉ với một thao tác tìm kiếm đơn giản, sử dụng Yahoo! Search bằng cách truy cập vào http://vn.yahoo.com (dành cho tiếng Việt). Trên đầu trang chủ Yahoo! có một ô tìm kiếm. Nhập từ khóa cần tìm, nhấp nút "Tìm kiếm". Các kết quả tìm kiếm chứa các trang web và các địa chỉ web liên quan do Yahoo! Search và Yahoo! Directory cung cấp.
Chúng ta có thể tải miễn phí Yahoo! Thanh công cụ có thể tùy chỉnh. Sử dụng thanh công cụ này để tìm kiếm, và để đánh dấu địa chỉ web từ mọi nơi khi online. Lưu và truy cập các trang My Web từ bất kỳ máy tính nào. Sử dụng trình chặn cửa sổ pop-up để không bị làm phiền. Lướt web thoải mái không bị phiền nhiễu với trình chống gián điệp. Yahoo! Thanh công cụ có thể tùy biến được và có thể truy cập vào Yahoo! Thanh công cụ từ bất kỳ máy tính nào. Do vậy, bất kỳ khi nào ở trên Web cũng có thể sử dụng Yahoo!Search bằng cách nhập yêu cầu của mình vào ô tìm kiếm Yahoo! Thanh công cụ trong trình duyệt.
Yahoo! Search giúp truy cập nhanh và trực giác các nguồn thông tin rất phong phú và đa dạng trên Web. Mỗi lần chúng ta tìm kiếm, Công nghệ Yahoo! Search ngay lập tức quét qua cơ sở dữ liệu các trang web toàn diện của mình, xác định những thông tin liên quan tương đối với yêu cầu tìm kiếm của bạn và cung cấp các trang web này dưới dạng các kết quả tìm kiếm được xếp hạng.
Yahoo! Search sắp xếp các trang web theo mức độ liên quan của chúng với một yêu cầu tìm kiếm cụ thể bằng cách phân tích các đặc tính của tài liệu, bao gồm nội dung văn bản, tiêu đề và tính chính xác mô tả, nguồn, các đường dẫn liên quan, và các đặc tính văn bản đặc trưng khác. Mỗi lượt tìm kiếm sẽ cho kết quả tức thì từ một cơ sở dữ liệu được cập nhật hàng ngày để nắm bắt được các trang mới được tạo ra và các trang luôn thay đổi, bao gồm các nội dung tin nóng và các sự kiện cập nhật.
Bên cạnh đó Yahoo! nỗ lực đem đến cho người dùng kinh nghiệm tìm kiếm tốt nhất trên web bằng cách hướng người tìm vào nội dung web liên quan có chất lượng cao đối với mỗi yêu cầu tìm kiếm :
 Các nội dung gốc, độc đáo có giá trị xác thực,
 Các trang được thiết kế chủ yếu phục vụ nhu cầu người sử dụng, rồi mới đến các yêu cầu của bộ máy tìm kiếm.
 Các siêu liên kết giúp người dùng tìm các nội dung hay có liên quan, khi có thể
 Các siêu dữ liệu (bao gồm tiêu đề và phần mô tả) miêu tả chính xác các nội dung của một trang web.
 Web nhìn chung có thiết kế đẹp.
Vào cuối quý I 2010, Yahoo sẽ tung ra thị trường trang chủ mới Metro với dao diện khác biệt hoàn toàn so với trang Yahoo Việt Nam hiện tại và mang nhiều tính năng hơn. Người sử dụng có thể chọn và tích hợp những ứng dụng phù hợp nhất với nhu cầu thông tin và sở thích của mình để đặt lên trang chủ. Yahoo cũng tiếp tục mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước ở lĩnh vực xuất bản và phát triển mạng (dịch vụ thông tin tài chính, báo trực tuyến, phần mềm dịch vụ…) phát triển các ứng dụng có thể tích hợp vào trang Metro tiếng Việt. Như vậy, Metro có cả báo điện tử như: Tuổi trẻ, Thanh Niên, Wall Street Journal, mạng xã hội như: Facebook, MySpace lẫn công cụ tìm kiếm như: Google… Điều này cũng thể hiện chiến lược của Yahoo không hoạt động theo kiểu đối thủ cạnh tranh mà cùng với các đối tác trong nước phát triển nền công nghiệp Internet và tất cả mọi người cùng có lợi.

Lịch sử ra đời Bing:
Bing (trước đây là Live Search, Windows Live Search và MSN Search) là bộ máy tìm kiếm web (được quảng cáo là một bộ máy "ra quyết định"), đại diện cho công nghệ tìm kiếm hiện nay của Microsoft. Được giám đốc điều hành của Microsoft - Steve Ballmer tiết lộ vào ngày 28 tháng 5 năm 2009 tại hội nghị All Things D tại San Diego, Bing là một sự thay thế cho Live Search; bộ máy tìm kiếm này được đưa lên trực tuyến hoàn toàn vào ngày 3 tháng 6 năm 2009.

 MSN Search :

• MSN Search đã là một bộ máy tìm kiếm của Microsoft bao gồm một bộ máy tìm kiếm, sắp chỉ mục, và web crawler. MSN Search ra mắt đầu tiên vào mùa thu năm 1998 và dùng kết quả tìm kiếm do Inktomi trả về.
• Vào đầu năm 1999, MSN Search ra mắt một phiên bản hiển thị danh sách từ Looksmart phối hợp với các kết quả từ Inktomi ngoại trừ một thời điểm ngắn trong năm 1999 khi trang này sử dụng kết quả từ AltaVista.
• Việc nâng cấp bắt đầu dưới dạng chương trình beta vào tháng 11 năm 2004 (dựa trên vài năm nghiên cứu), và ra mắt bản beta vào tháng 2 năm 2005. Tìm kiếm hình ảnh do bên thứ ba thực hiện, Picsearch. Dịch vụ cũng bắt đầu cung cấp kết quả tìm kiếm của nó cho các cổng máy tìm kiếm khác nhằm cạnh tranh mạnh hơn trên thị trường.
 Windows Live Search :

• Bản beta công cộng đầu tiên của Windows Live Search được tiết lộ vào ngày 8/3/2006, bản cuối cùng phát hành vào ngày 11/9/2006 thay thế hoàn toàn MSN Search.
• Bộ máy tìm kiếm mới cho người dùng khả năng tìm những loại thông tin cụ thể bằng cách dùng các tab tìm kiếm bao gồm Web, tin tức, hình ảnh, âm nhạc, máy tính để bàn, nội bộ, và Microsoft Encarta.
• Windows Live Search đặt mục tiêu sẽ có trên 2,5 tỷ truy vấn trên toàn cầu mỗi tháng .
 Live Search :

• Ngày 21/3/2007, có thông báo rằng Microsoft sẽ tách sự phát triển Live Search ra khỏi gia đình dịch vụ Windows Live. Live Search sẽ được tích hợp và trở thành một phần của Live Search and Ad Platform dẫn đầu bởi Satya Nadella. Là một phần của sự thay đổi này, Live Search sẽ được thống nhất với Microsoft adCenter.
• Ngày 23/5/2008, Microsoft thông báo ngưng Live Search Books và Live Search Academic và tích hợp tất cả kết quả tìm kiếm học thuật và sách vào bộ tìm kiếm bình thường, do đó nó cũng đóng luôn Live Search Books Publisher Program.
• Không lâu sau đó, Windows Live Expo được ngưng vào 31/7/2008. Live Search Macros, một dịch vụ cho phép người dùng tạo bộ máy tìm kiếm điều chỉnh của họ hoặc sử dụng các macro khác do người khác tạo ra, cũng bị ngưng ngay sao đó.
• Ngày 15/5/2009, Live Product Upload, một dịch vụ cho phép các thương gia tải thông tin sản phẩm của họ lên Live Search Products bị dừng.
• Microsoft nhận ra rằng sẽ vẫn tồn tại vấn đề về nhãn hiệu khi nào từ "Live" vẫn còn nằm trong tên dịch vụ. Với nỗ lực tạo ra một định danh mới cho các dịch vụ tìm kiếm của Microsoft, Live Search được chính thức thay thế bằng Bing vào ngày 3 tháng 6 năm 2009.

Muc I - tim hieu su ra doi của SE

I.    Tìm hiểu sự ra đời và phát triển của công cụ tìm kiếm trên Internet:
1.    Lịch sử ra đời cho công nghệ tìm kiếm trên Internet
a.    1957 – Sự ra đời của ARPA
Để đối phó với sự ra mắt của Sputnik của Nga Tổng thống Dwight Eisenhower ra lệnh cho việc tạo ra các nghiên cứu Cơ quan Dự án Cao cấp. Thông qua phát triển công nghệ từ các trường đại học Mỹ ARPA và ARPA net được đưa trực tuyến vào năm 1969, và trở thành tiền thân của Internet hiện đại.
b.    1960 – Dự án Xanadu
Ted Nelson Xanadu tạo ra dự án vào năm 1960 và đặt ra thuật ngữ siêu văn bản (hypertext) trong năm 1963. Siêu văn bản được chứa trong các siêu liên kết (hyperlink), ngày nay được gọi đơn giản là liên kết (link)
c.    1980 – Khái niệm của World Wide Web ra đời
Trong khi làm việc tại CERN ở Geneva, Thụy Sỹ, Tim Bemers-Lee viết một chương trình cho thông tin lưu trữ bằng cách sử dụng các quan hệ ngẫu nhiên. Chương trình này ông dành riêng cho mục đích cá nhân của mình, được đặt tên "Hỏi thăm", nhưng không bao giờ được xuất bản.
d.    1989 – Archie Search Tool
Công cụ tìm kiếm Archie là hệ thống đánh chỉ mục đầu tiên của internet và do đó được coi là "ông nội của tất cả các công cụ tìm kiếm." Nó được phát minh bởi Alan Emtage, một sinh viên khoa học máy tính từ Barbaclos học tại Đại học McGill. Trước khi Archie được phát minh, cách duy nhất người ta có thể tìm ra sự tồn tại của và FTP (file transfer protocol) server được bằng lời nói hoặc nếu họ đã được gửi email nói cho họ nơi cần tìm thông tin.
e.    1991
Với sự giúp đỡ của Robert Calliau, Berners-Lee viết một web server đầu tiên trên toàn thế giới. Tôi đã online toàn thế giới thông qua mạng Internet vào mùa hè năm 1991.
f.    1993 – Aliweb
Tạo bởi Martijn Koster, Aliweb là công cụ tìm kiếm đầu tiên của thế giới web rộng. Người bị yêu cầu nộp các trang web của họ để cơ sở dữ liệu của Aliweb được tìm thấy và từ vài người đã làm điều này Aliweb không được phổ biến nhiều.
g.    1994 – Yahoo!
Được tạo ra bởi sinh viên Đại học Stanford Jerry Wang và David Filo tại một trailer khuôn viên trường. Yahoo ban đầu được một danh sách các bookmark Internet và thư mục của các trang web thú vị.
h.    1996 – Backrub
Sergey Brin và Larry Page, hai sinh viên Đại học Stanford thử nghiệm Backrub, một công cụ tìm kiếm mới mà dựa trên xếp hạng các trang web liên kết liên quan đến và phổ biến. Backrub cuối cùng sẽ trở thành Google vào năm 1997.
i.    1998 – Goto.com
Ra mắt với Liên kết tài trợ và thanh toán tìm kiếm. Nhà quảng cáo giá thầu trên Goto.com để xếp hạng trên các kết quả tìm kiếm hữu cơ được cung cấp bởi Inktomi. Goto.com là cùng mua lại Yahoo.
j.    2000 – Yahoo
Yahoo hệ đối tác với Google và cho phép Google điện kết quả hữu cơ của họ thay vì Inktomi. Google trước đó ít được biết đến là một công cụ tìm kiếm. Kết quả cuối cùng, Yahoo giới thiệu các đối thủ cạnh tranh của họ lớn nhất thế giới và Google sẽ trở thành một tên hộ gia đình.
k.    2003 – Google ra mắt AdSense
Sau khi mua lại Blogger.com. AdSense phục vụ mục tiêu theo ngữ cảnh quảng cáo Google AdWords trên các trang web của nhà xuất bản. Việc kết hợp của AdSense và Blogger.com dẫn đến một sự đột biến trong xuất bản tạo thu nhập Internet đơn giản và một cuộc cách mạng blog.
l.    2006 – Google mua lại YouTube
Người dùng tạo ra mạng chia sẻ video mà cuối cùng sẽ trở thành tài sản tìm kiếm thứ 2 được sử dụng nhất trên thế giới. Google vẫn còn làm việc kiếm tiền trên đúng YouTube. Google ra mắt Google Sitemaps.
m.    2009 - 2010
Trong một nỗ lực để thách thức nắm 70.24% của Google của thị trường tìm kiếm, Yahoo và Microsoft nắm 26.24% thị trường.
Trong hai nằm này, Google cải tiến với chương trình tìm kiếm chính xác nhất với thời gian ít nhất có tên là “Caffeine”.
2.    Đặc điểm và phân loại
a.    Đặc điểm:
i.    Cách thức xếp thứ hạng (ranking): hầu hết các search engine xếp hạng ưu tiên theo kiểu mà người design nghĩ rằng trang tìm thấy là phù hợp với từ khoá và các điều kiện cho thêm cuả người dùng máy.
ii.    Đa số cách xếp thứ hạng là dựa vào "số lần xuất hiện" (còn gọi là tần xuất) cuả từ khoá trong 1 trang. Nghiã là trang có xuất hiện từ khoá nhiều nhất sẽ được hiển thị trước tiên khi search engine trả lời.
iii.    Bởi vậy nếu bạn tra tìm trang WEB mà lại dùng từ khoá chung chung hoặc từ có nhiều nghiã thì hầu như bạn sẽ không tìm được những trang chứa cái mình muốn. Trong trường hợp này hoặc bạn phải tìm bộ từ khoá khác hơn/chi tiết hơn hoặc dùng những kĩ thuật hổ trợ từ search engine mà sẽ đề cập trong các phần IV của bài viết.
b.    Phân loại:
i.    Theo cách thức hoạt động:
1.    Crawler-Based Search Engines:
-    Sử dụng phần mềm tự động để tìm kiếm, phân tích nội dung một trang web và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu cho việc tìm kiếm của người dung theo từ khóa.
-    Các chương trình mà SE dung để truy cập và tìm kiếm các trang web khác được gọi là “spiders”, “crawlers”, “robots” hoặc “bots”.
-    Công cụ SE dựa trên “crawler’ không ngừng tìm kiếm các trang web mới và cập nhật thông tin mới cho các trang đã có trong cơ sở dữ liệu của mình phục vụ cho quá trình tìm kiếm thật hiệu quả, chính xác.
-    Ví dụ công cụ SE có cách thức hoạt động này: Google (www.google.com) ; Ask Jeeves (www.ask.com) …
2.    Directories:
-    Sử dụng con người để tìm kiếm và biên tập theo những qui luật cho việc xếp hạng các trang web để lưu vào cơ sở dữ liệu cho việc tìm kiếm.
-    Ví dụ công cụ SE có cách thức hoạt động này: Yahoo Directory (www.yahoo.com); Open Directory (www.dmoz.org)  …
-    Đến 2002, Yahoo đã cung cấp thêm “Crawler-Based Search Engines” và có kết quả tìm kiếm tốt gần như kết quả từ cách thức “Directories” của họ trước đó. 
3.    Hybrid Search Engines:
-    Sự kết hợp của “Crawlers and Directories Search Engine” nên kết quả tìm kiếm sẽ nhiều và tốt hơn.
-    Ví dụ công cụ SE có cách thức hoạt động này: Google (www.google.com) ; Yahoo Directory (www.yahoo.com)
4.    Meta Search Engines:
-    Sử dụng kết quả của 3 loại SE trên và kết hợp lại thành một danh sách kết quả nhiều hơn ...
-    Ví dụ công cụ SE có cách thức hoạt động này: Metacrawler (www.metacrawler.com); Dogpile (www.dogpile.com)
ii.    Theo chức năng muốn tìm kiếm:
5.    Tìm kiếm để mua sắm:
-     Froogle (www.froogle.com)
-    Yahoo Shopping (www.shopping.yahoo.com)
-    BizRate (www.bizrate.com)
-    PriceGrabber (www.pricegrabber.com)
-    PriceSpy (www.pricespy.co.nz)

6.    Tìm kiếm địa chỉ trang web:
-    iServe (www.iserve.co.nz)
-    Freeparking (www.freeparking.co.nz)
7.    Tìm kiếm phần mềm :
-    Tucows (www.tucows.com)
-    CNET Download.com (www.download.com)
8.    Tìm kiếm bản đồ
9.    Tìm kiếm việc làm
10.    Tìm kiếm tin tức về một người